Home / Cẩm nang / Thì hiện tại đơn, ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 – Unit 8: English Speaking Countries

Thì hiện tại đơn, ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 – Unit 8: English Speaking Countries

Spread the love
  •  
  •  
  •  
  •  
  • 1
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
    1
    Share

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 – Unit 8: English Speaking Countries – HocHay

 

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

3.1.1. Cách dùng thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn (present simple tense hay còn gọi là simple present tense) là một trong những loại thời được dùng phổ biến nhất trong các thì trong tiếng anh.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn (the present simple tense)

Ví dụ

Thì hiện tại đơn trong tiếng anh được dùng để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

The sun rises in the East.
(Mặt trời mọc ở hướng Đông) 

Ten times ten makes one hundred. (10 x 10 = 100)

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Người ta thường dùng cùng một số trạng từ tần suất: always, usually, often, sometimes, never.

get up early every morning.
(Tôi dậy sớm mỗi buổi sáng) 

We usually fly to Hanoi to visit my grandparents every our summer vacation.
(Chúng tôi thường ra HN để thăm ông bà vào mỗi kỳ nghỉ hè)

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả hành động, sự việc tương lai sẽ xảy ra theo thời gian biểu hoặc chương trình, kế hoạch đã được định trước theo thời gian biểu

The train leaves at seven tomorrow morning.
(Chuyến tàu sẽ rời đi lúc bảy giờ sáng mai) 

Lunch is at 12.30. Don’t be late.
(Chúng ta sẽ ăn trưa lúc 12.30. Đừng đến trễ đấy)

Chúng ta có thể dùng hiện tại đơn để đưa ra lời chỉ dẫn và hướng dẫn (đường đi, cách sử dụng, cách làm bài, v.v)

You take the train into the city centre and then you take a number five bus.
(Hãy đi tàu vào thành phố, sau đó, bắt chuyến xe buýt số 5)

So what you do is … you read the questions first and then you write down your answers in the box.
(Trước tiên, bạn hãy đọc câu hỏi rồi ghi đáp án vào ô)

Thì tiếng anh hiện tại đơn dùng trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với ý nghĩa tương lai

I will go to bed after I finish my homework.
(Tôi sẽ đi ngủ sau khi tôi làm xong bài tập)

I’ll call you when I get there.
(Tôi sẽ gọi cho bạn khi đến nơi)

thi hien tai don

công thức thì hiện tại đơn

3.1.2. Cấu trúc thì hiện tại đơn:

a. Thể khẳng định:

S + V + O +…

Cách chia động từ ở thì hiện tại đơn:

– Với động từ to be:

Chủ ngữ Động từ to be
I am
he/ she/ it is
you/ we/ they are

Ví dụ:

  • am a student. (Tôi là một học sinh)
  • He is a doctor. (Anh ấy là một bác sĩ)
  • We are teachers. (Chúng tôi là giáo viên)

– Với động từ thường:

Chủ ngữ Động từ thường
I/ we/ you/ they động từ nguyên mẫu
he/ she/ it động từ thêm ‘-s’ hoặc ‘-es’

Ví dụ:

  • We have bread for breakfast every morning.
    (Chúng tôi ăn bánh mì mỗi buổi sáng)
  • She often goes to the park with her friends.
    (Cô ấy thường đi ra công viên với bạn)

 

b. Thể phủ định:

– Với động từ to be:

S + is/am/are + not + O + ….

  • Ví dụ: He is not (isn’t) a good student.
    (Anh ấy không phải là một học sinh giỏi)

– Với động từ khiếm khuyết:

S + modal verb + not + bare- + O + ….

  • Ví dụ: I cannot (can’t) swim.
    (Tôi không thể bơi)

– Với động từ thường:

S + don’t/doesn’t + bare Infinitive + O + …

Chủ ngữ Trợ động từ
I/ we/ you/ they don’t
he/ she/ it doesn’t

Xem thêm Động từ khiếm khuyết thường gặp
                 Động từ thường trong tiếng anh


Ví dụ:

  • She does not (doesn’t) like coffee.
    (Cô ấy không thích cà phê)
  • They don’t want new shirts.
    (Họ không muốn áo mới)

 

c. Thể nghi vấn:

Công thức Động từ to be Động từ thường và động từ khiếm khuyết

Yes/no question

– Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là “yes”

Is/am/are + S + O + …? Do/does/modal verb + S + bare infinitive + O + …?
Isn’t/aren’t + S + O + …? Don’t/doesn’t/Can’t/Won’t… + S + bare infinitive + O + …??
Is/am/are + S + not + O + …? Do/does/modal verb + S + not + bare infinitive + O + …?

Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …) 

– Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

Từ để hỏi + Is/am/are + S + O +…? Từ để hỏi + Do/does/modal verb + S + bare infinitive + O + …?
Từ để hỏi + Isn’t/aren’t + S + O +…?  Từ để hỏi + don’t/doesn’t/can’t/won’t.. + S + bare infinitive + O + …?
Từ để hỏi + Is/am/are + S + not+  O +…? Từ để hỏi + Do/does/modal verb + S + not + bare infinitive + O + …?

Ví dụ:

  • Am I bad at cooking?
    (Tôi nấu ăn dở lắm sao?)
  • Couldn’t you come earlier?
    (Anh không thể đến sớm hơn được sao?)
  • How is your mother?
    (Mẹ bạn thế nào rồi?
  • Don’t you go, baby.
    (Đừng đi, bé cưng à)
  • Why don’t you show up?
    (Tại sao em lại không xuất hiện?)
  • What can Mr. Smith not do?
    (Có gì mà ông Smith không làm được không vậy?)

3.1.3. Quy tắc thêm -s/-es:

a. Cách thêm s/es:

Với thì hiện tại đơn, động từ thường khi chia với ngôi thứ 3 sẽ phải thêm hậu tố “-s/-es“:

– Thêm -es vào các động từ có tận cùng là -ch, -sh, -x, -s, -z, -owatches; misses; washes; fixes…

– Đối với các động từ có tận cùng là phụ âm + -y, đổi -y thành -iesstudies, flies, tries, cries…

– Thêm -s vào đằng sau các động từ còn lại và các từ có tận cùng là nguyên âm +  -yplays, works, talks, stays…

– Một số động từ bất quy tắc: goes. does,  has.

b. Cách phát âm -s/-es:

Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.

– Đọc là /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/

– Đọc là /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái che, x, z, sh, ch, s, ghe)

– Đọc là /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

3.1.4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

– Các từ nhận biết thì hiện tại đơn thường là: các từ chỉ mức độ (always, often, usually, sometimes, never), all the time, now and then, once in a while, every day/week/month/year, on [ngày], …

– Dấu hiệu thì hiện tại đơn cũng bắt đầu với mệnh đề chỉ thời gian (tương lai)when, while, as soon as, until, before…

Ví dụ:

  • He goes to school everyday.
    (Cậu bé đi học mỗi ngày)
  • We will wait until the rain stops.
    (Chúng tôi sẽ đợi cho tới khi cơn mưa ngừng)

Xem chi tiết tại: https://hochay.com/tieng-anh-lop-8-chuong-trinh-moi/tieng-anh-lop-8-unit-8-english-speaking-countries-hoc-hay-32.html

Ứng dụng học tiếng Anh lớp 8 Unit 8 – App HocHay cho Android & iOS

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit8lop8 #tienganhlop8unit8


Spread the love
  •  
  •  
  •  
  •  
  • 1
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
    1
    Share

About Thanh Huyền Học Hay

Check Also

Getting Started – Tiếng Anh lớp 9 – Unit 4: Life in the Past – HocHay

Spread the love    1           1Share Video bài nghe tiếng Anh lớp 9 – Unit 4: Life in …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *